Cập nhật mức đóng BHXH từ ngày 01/07

 Năm 2026 là năm có nhiều điểm đáng chú ý về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Việc xác định đúng mức tiền lương làm căn cứ đóng, tỷ lệ đóng và nhóm đối tượng tham gia là nội dung rất quan trọng, đặc biệt đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người lao động.


Theo quy định hiện hành, mức đóng bảo hiểm được xác định theo công thức:

Mức đóng bảo hiểm hằng tháng = Tiền lương làm căn cứ đóng × Tỷ lệ đóng bảo hiểm

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau: vùng I là 5.310.000 đồng/tháng, vùng II là 4.730.000 đồng/tháng, vùng III là 4.140.000 đồng/tháng và vùng IV là 3.700.000 đồng/tháng.

Như vậy, nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, mức lương đóng BHXH thấp nhất sẽ phụ thuộc vào địa bàn nơi đơn vị hoạt động. Ví dụ, nếu thuộc vùng I thì mức lương thấp nhất để đóng BHXH là 5.310.000 đồng/tháng.

Bên cạnh mức tối thiểu, mức lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cũng có sự thay đổi. Từ ngày 01/7/2026, do mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc tăng lên 50.600.000 đồng/tháng, tương đương 20 lần mức lương cơ sở. Trước thời điểm này, mức tối đa là 46.800.000 đồng/tháng.

Đối với người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động, tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là 32%. Trong đó, người lao động đóng 10,5%, bao gồm 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% bảo hiểm y tế. Người sử dụng lao động đóng 21,5%, bao gồm 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 1% bảo hiểm thất nghiệp và 3% bảo hiểm y tế.

Ví dụ, nếu người lao động có mức lương làm căn cứ đóng là 5.310.000 đồng/tháng, tổng số tiền bảo hiểm phải đóng là 1.699.200 đồng/tháng. Trong đó, người lao động bị trừ vào lương 557.550 đồng/tháng, còn người sử dụng lao động đóng 1.141.650 đồng/tháng.

Đối với người lao động nước ngoài, tổng tỷ lệ đóng là 30%. Trong đó, người lao động nước ngoài đóng 9,5%, gồm 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất và 1,5% bảo hiểm y tế. Người sử dụng lao động đóng 20,5%, gồm 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 3% bảo hiểm y tế.

Một điểm mới đáng chú ý trong năm 2026 là nhóm chủ hộ kinh doanh cũng cần đặc biệt quan tâm đến nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc. Đối với chủ hộ kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương, tỷ lệ đóng là 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng. Tỷ lệ này gồm 22% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 4,5% bảo hiểm y tế.

Ví dụ, nếu chủ hộ kinh doanh chọn mức lương làm căn cứ đóng là 2.530.000 đồng/tháng thì số tiền phải đóng là:

2.530.000 × 29,5% = 746.350 đồng/tháng

Nếu chọn mức lương làm căn cứ đóng là 5.310.000 đồng/tháng thì số tiền phải đóng là:

5.310.000 × 29,5% = 1.566.450 đồng/tháng

Như vậy, cần phân biệt rõ giữa mức lương tối thiểu vùng và mức tiền lương làm căn cứ đóng đối với từng nhóm đối tượng. Mức 5.310.000 đồng/tháng là lương tối thiểu vùng I áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Còn đối với chủ hộ kinh doanh, mức đóng sẽ tính theo mức tiền lương làm căn cứ đóng mà chủ hộ lựa chọn trong khung quy định.

Ngoài ra, doanh nghiệp và người lao động cũng cần lưu ý rằng không phải mọi khoản thu nhập đều tính đóng BHXH. Một số khoản phụ cấp, hỗ trợ nếu được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động có thể không phải tính đóng BHXH, chẳng hạn tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ sinh nhật, hỗ trợ khi người lao động có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

Có thể thấy, việc cập nhật mức đóng BHXH năm 2026 không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp người lao động, chủ hộ kinh doanh chủ động hơn trong việc tính toán chi phí và quyền lợi an sinh. Trong bối cảnh chính sách bảo hiểm ngày càng mở rộng phạm vi bao phủ, việc nắm rõ mức đóng, tỷ lệ đóng và căn cứ đóng là điều cần thiết để tránh kê khai sai, đóng thiếu hoặc phát sinh truy thu trong quá trình tham gia bảo hiểm.

Từ 01/7/2026: Mức lương tối đa đóng BHXH tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng

 Từ ngày 01/7/2026, mức lương tối đa làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được điều chỉnh tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng. Đây là thay đổi đáng chú ý, tác động trực tiếp đến người lao động có thu nhập cao, doanh nghiệp sử dụng lao động và bộ phận kế toán – nhân sự trong quá trình tính đóng bảo hiểm hằng tháng.

Việc điều chỉnh này xuất phát từ việc tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026. Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Khi chưa bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở. Vì vậy, mức trần đóng BHXH mới được xác định là: 2,53 triệu đồng x 20 = 50,6 triệu đồng/tháng.


Mức lương tối đa đóng BHXH là gì?

Mức lương tối đa đóng BHXH là mức trần tiền lương được dùng để tính số tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này có nghĩa là nếu người lao động có mức lương cao hơn mức trần, doanh nghiệp và người lao động cũng chỉ đóng BHXH trên mức tối đa theo quy định, không phải đóng trên toàn bộ thu nhập thực nhận.

Ví dụ, từ ngày 01/7/2026, nếu người lao động có mức lương 60 triệu đồng/tháng thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, thì phần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tối đa chỉ tính trên 50,6 triệu đồng/tháng, không tính trên toàn bộ 60 triệu đồng.

Ngược lại, với người lao động có tiền lương thấp hơn mức trần này, doanh nghiệp vẫn đóng BHXH theo mức tiền lương thực tế ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế trả lương phù hợp với quy định.

Vì sao mức trần đóng BHXH tăng?

Nguyên nhân chính là do mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ ngày 01/7/2026. Khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản tiền, trợ cấp và mức đóng có liên quan đến lương cơ sở cũng thay đổi theo.

Theo thông tin từ Thư viện Pháp luật, mức lương tối đa đóng BHXH từ ngày 01/7/2026 tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng, thay vì mức cũ tính theo lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng là 46,8 triệu đồng/tháng. Như vậy, mức trần đóng BHXH tăng thêm 3,8 triệu đồng/tháng.

Sự thay đổi này thể hiện việc chính sách BHXH đang được điều chỉnh theo hướng phù hợp hơn với mặt bằng tiền lương, thu nhập và nhu cầu bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.

Người lao động bị ảnh hưởng như thế nào?

Nhóm chịu tác động rõ nhất là người lao động có tiền lương đóng BHXH cao hơn mức trần cũ 46,8 triệu đồng/tháng. Từ ngày 01/7/2026, mức lương làm căn cứ đóng BHXH của nhóm này có thể tăng lên tối đa 50,6 triệu đồng/tháng.

Điều này khiến số tiền người lao động phải trích đóng BHXH hằng tháng có thể tăng. Tuy nhiên, đi cùng với đó là cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội cũng được cải thiện. Về lâu dài, mức đóng cao hơn có thể góp phần làm tăng quyền lợi khi tính các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí hoặc tử tuất, tùy từng trường hợp cụ thể.

Đối với người lao động có mức lương dưới 46,8 triệu đồng/tháng, thay đổi này gần như không làm phát sinh thêm nghĩa vụ đóng BHXH, trừ trường hợp doanh nghiệp điều chỉnh lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Đối với doanh nghiệp, đặc biệt là bộ phận kế toán, nhân sự và tiền lương, việc tăng mức trần đóng BHXH từ ngày 01/7/2026 là nội dung cần được rà soát sớm.

Doanh nghiệp cần kiểm tra lại danh sách người lao động có mức lương đóng BHXH đang chạm trần cũ. Nếu có lao động thuộc nhóm lương cao, doanh nghiệp cần cập nhật lại mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo trần mới, đồng thời điều chỉnh phần mềm lương, bảng tính chi phí nhân công và kế hoạch ngân sách liên quan.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên thông báo rõ cho người lao động về việc thay đổi mức đóng, tránh trường hợp người lao động thắc mắc vì sao khoản trích từ lương tăng lên từ tháng 7/2026.

Nhiều khoản trợ cấp BHXH cũng tăng từ 01/7/2026

Không chỉ mức lương tối đa đóng BHXH, nhiều khoản trợ cấp liên quan đến lương cơ sở cũng được điều chỉnh tăng từ ngày 01/7/2026. Một số khoản đáng chú ý gồm mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; trợ cấp mai táng; trợ cấp tuất hằng tháng và một số chế độ liên quan đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Chẳng hạn, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi tăng từ 4,68 triệu đồng/con lên 5,06 triệu đồng/con. Trợ cấp mai táng trong BHXH bắt buộc tăng từ 23,4 triệu đồng lên 25,3 triệu đồng. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau một ngày tăng từ 702.000 đồng lên 759.000 đồng.

Như vậy, việc tăng lương cơ sở không chỉ tác động đến nghĩa vụ đóng, mà còn làm tăng một số quyền lợi mà người tham gia BHXH có thể được hưởng.

Không phải ai cũng bị tăng tiền đóng BHXH

Một điểm quan trọng cần lưu ý là việc tăng mức lương tối đa đóng BHXH không đồng nghĩa tất cả người lao động đều bị tăng tiền đóng bảo hiểm.

Thay đổi này chủ yếu ảnh hưởng đến những người có mức lương đóng BHXH cao, đang bị giới hạn bởi mức trần cũ. Với người lao động có mức lương đóng BHXH thấp hơn mức trần, số tiền đóng BHXH vẫn căn cứ trên mức lương đang tham gia, không tự động tăng lên mức 50,6 triệu đồng.

Do đó, doanh nghiệp và người lao động cần phân biệt rõ giữa “mức lương tối đa đóng BHXH” và “mức lương thực tế đóng BHXH”. Mức tối đa chỉ là giới hạn cao nhất pháp luật cho phép dùng làm căn cứ đóng, không phải mức áp dụng chung cho toàn bộ người lao động.

Chữ ký số cho hộ kinh doanh: Công cụ cần thiết trong thời đại quản lý thuế điện tử

 Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, hộ kinh doanh không còn chỉ quản lý hoạt động mua bán theo cách truyền thống. Việc kê khai thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử hay thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến ngày càng phổ biến. Chính vì vậy, chữ ký số đang trở thành công cụ quan trọng giúp hộ kinh doanh giao dịch nhanh chóng, an toàn và chuyên nghiệp hơn.

Chữ ký số cho hộ kinh doanh là gì?

Chữ ký số cho hộ kinh doanh là một dạng chữ ký điện tử được mã hóa, có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay hoặc con dấu trong các giao dịch điện tử. Thay vì phải in hồ sơ, ký tay, đóng dấu và nộp trực tiếp, chủ hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký tờ khai thuế, hóa đơn điện tử, hồ sơ bảo hiểm xã hội hoặc các văn bản giao dịch online.

Theo nội dung từ FastCA, chữ ký số không phải lúc nào cũng bắt buộc với tất cả hộ kinh doanh, nhưng với các hộ có nhu cầu kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, sử dụng hóa đơn điện tử hoặc giao dịch với cơ quan BHXH thì đây là công cụ rất cần thiết.

Vì sao hộ kinh doanh nên sử dụng chữ ký số?

Trước đây, nhiều hộ kinh doanh thường quen với việc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nhờ kế toán, đại lý thuế hỗ trợ. Tuy nhiên, khi hóa đơn điện tử và giao dịch điện tử ngày càng được mở rộng, việc có chữ ký số giúp hộ kinh doanh chủ động hơn rất nhiều.

Trước hết, chữ ký số giúp tiết kiệm thời gian. Chủ hộ không cần mất công đi lại, chờ đợi hay in ấn nhiều giấy tờ. Chỉ cần có máy tính hoặc thiết bị phù hợp, hồ sơ có thể được ký và gửi trực tuyến trong thời gian ngắn.

Thứ hai, chữ ký số hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử thuận tiện hơn. Việc ký số giúp xác nhận tính hợp lệ của tờ khai, đồng thời đảm bảo hồ sơ gửi đi có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy.

Thứ ba, đối với hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, chữ ký số giúp ký phát hành hóa đơn nhanh chóng, hạn chế sai sót và đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan thuế. Đây là lợi ích rất quan trọng, nhất là với các hộ kinh doanh có phát sinh hóa đơn thường xuyên.

Ngoài ra, chữ ký số còn góp phần tăng tính chuyên nghiệp trong mắt khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý. Một hộ kinh doanh biết sử dụng công cụ số sẽ dễ dàng thích nghi với xu hướng quản lý hiện đại, đồng thời giảm rủi ro thất lạc hồ sơ, giả mạo giấy tờ hoặc sai lệch thông tin.

Chữ ký số hộ kinh doanh dùng để làm gì?

Trong thực tế, chữ ký số có thể được hộ kinh doanh sử dụng trong nhiều nghiệp vụ khác nhau. Phổ biến nhất là ký tờ khai thuế, nộp thuế điện tử, ký hóa đơn điện tử, giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện các thủ tục hành chính công trực tuyến.

Đặc biệt, với những hộ kinh doanh đã hoặc sắp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử, chữ ký số gần như là công cụ không thể thiếu. Khi lập hóa đơn, chủ hộ hoặc người được giao phụ trách có thể dùng chữ ký số để ký xác nhận hóa đơn trước khi gửi cho người mua và cơ quan thuế.

Đối với các hộ kinh doanh có thuê lao động, chữ ký số cũng hỗ trợ quá trình giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội, giúp việc nộp hồ sơ tăng giảm lao động, đóng BHXH hoặc các thủ tục liên quan trở nên nhanh gọn hơn.

Các loại chữ ký số phù hợp với hộ kinh doanh

Hiện nay, hộ kinh doanh có thể lựa chọn nhiều hình thức chữ ký số khác nhau tùy theo nhu cầu sử dụng.

Loại phổ biến nhất là chữ ký số USB Token. Đây là thiết bị giống USB, bên trong lưu chứng thư số và khóa bí mật. Khi cần ký hồ sơ, người dùng cắm USB Token vào máy tính, nhập mã PIN và thực hiện ký điện tử. Hình thức này phù hợp với các hộ kinh doanh thường xuyên làm việc trên máy tính, kê khai thuế hoặc xuất hóa đơn điện tử.

Bên cạnh đó, chữ ký số từ xa cũng đang được nhiều người quan tâm. Với hình thức này, người dùng không cần mang theo USB Token mà có thể ký điện tử thông qua nền tảng bảo mật của nhà cung cấp. Đây là lựa chọn phù hợp với những chủ hộ thường xuyên di chuyển hoặc muốn thao tác linh hoạt trên nhiều thiết bị.

Ngoài ra, một số nền tảng hóa đơn điện tử còn tích hợp sẵn giải pháp chữ ký số, giúp hộ kinh doanh ký và phát hành hóa đơn ngay trên cùng một hệ thống, giảm bớt thao tác và hạn chế lỗi kỹ thuật.

Chi phí chữ ký số cho hộ kinh doanh

Chi phí chữ ký số cho hộ kinh doanh thường phụ thuộc vào nhà cung cấp, thời hạn sử dụng và loại chữ ký số được lựa chọn. Theo bảng giá tham khảo trong bài viết của FastCA, chữ ký số USB Token có thể dao động khoảng 600.000 – 1.200.000 đồng cho gói 1 năm, còn các gói 2 năm hoặc 3 năm sẽ có mức giá cao hơn nhưng thường tiết kiệm hơn nếu tính theo từng năm.

Khi lựa chọn gói dịch vụ, hộ kinh doanh không nên chỉ nhìn vào giá rẻ mà cần quan tâm thêm đến chất lượng hỗ trợ kỹ thuật, khả năng tích hợp với phần mềm hóa đơn điện tử, tốc độ xử lý hồ sơ và uy tín của nhà cung cấp.

Hồ sơ đăng ký chữ ký số hộ kinh doanh gồm những gì?

Để đăng ký chữ ký số, hộ kinh doanh thường cần chuẩn bị giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân của chủ hộ, giấy đề nghị cấp chứng thư số theo mẫu của nhà cung cấp và hợp đồng sử dụng dịch vụ chữ ký số.

Sau khi nộp hồ sơ và thanh toán chi phí dịch vụ, nhà cung cấp sẽ kiểm tra thông tin, cấp chứng thư số và hướng dẫn cài đặt, sử dụng. Với chữ ký số USB Token, người dùng sẽ được cấp thiết bị USB kèm mã PIN. Với chữ ký số từ xa, người dùng sẽ được hướng dẫn kích hoạt tài khoản và phương thức xác thực.

Cách đăng ký và sử dụng chữ ký số cho hộ kinh doanh

Quy trình đăng ký chữ ký số cho hộ kinh doanh thường khá đơn giản. Trước tiên, chủ hộ cần lựa chọn một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số uy tín, đã được cấp phép và có hệ thống hỗ trợ rõ ràng. Một số nhà cung cấp phổ biến trên thị trường có thể kể đến như FastCA, VNPT-CA, Viettel-CA, FPT-CA hoặc BKAV-CA.

Sau đó, hộ kinh doanh chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu, gửi cho nhà cung cấp và lựa chọn gói dịch vụ phù hợp. Khi hồ sơ hợp lệ, nhà cung cấp sẽ cấp chữ ký số, hỗ trợ cài đặt phần mềm và hướng dẫn cách ký điện tử trên các hệ thống như thuế điện tử, hóa đơn điện tử hoặc bảo hiểm xã hội.

Trong quá trình sử dụng, chủ hộ cần bảo quản USB Token, mã PIN hoặc tài khoản ký số cẩn thận. Không nên giao chữ ký số cho người không có trách nhiệm sử dụng, bởi mọi giao dịch được ký bằng chữ ký số đều có giá trị pháp lý và gắn với thông tin của hộ kinh doanh.

FastCA – giải pháp chữ ký số đáng cân nhắc cho hộ kinh doanh

FastCA hiện cung cấp cả chữ ký số USB Token và chữ ký số từ xa, đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau. Theo thông tin từ FastCA, đơn vị này hỗ trợ đăng ký online, cài đặt từ xa, tích hợp với hóa đơn điện tử và thuế điện tử, đồng thời có đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ trong quá trình sử dụng.

Đối với hộ kinh doanh mới thành lập hoặc đang chuẩn bị chuyển sang quản lý điện tử, việc lựa chọn một nhà cung cấp có hỗ trợ nhanh, dễ liên hệ và hướng dẫn rõ ràng là yếu tố rất quan trọng. Bởi trên thực tế, nhiều chủ hộ không gặp khó ở việc mua chữ ký số, mà thường gặp khó ở khâu cài đặt, ký tờ khai, ký hóa đơn hoặc xử lý lỗi kỹ thuật trong quá trình sử dụng.


Thông tin chi tiết BHXH các quận huyện TP HCM bao gồm cả số tài khoản

 Thông tin chi tiết BHXH các quận huyện TP HCM bao gồm cả số tài khoản





Quận/Huyện

Quận/Huyện

Quận 1xem 

Quận Bình Tânxem 

Quận 2xem 

Quận Bình Thạnhxem 

Quận 3xem 

Quận Gò Vấpxem 

Quận 4xem 

Quận Phú Nhuậnxem 

Quận 5xem 

Quận Tân Bìnhxem 

Quận 6xem 

Quận Tân Phúxem 

Quận 7xem 

TP Thủ Đứcxem 

Quận 8xem 

Huyện Bình Chánhxem 

Quận 9xem 

Huyện Cần Giờxem 

Quận 10xem 

Huyện Củ Chixem 

Quận 11xem 

Huyện Hóc Mônxem 

Quận 12xem 

Huyện Nhà Bèxem 


 Quay lại đầu trang Bảo hiểm xã hội Quận 1

Địa chỉ: Số 35 Lý Văn Phức, Phường Tân Định, Quận 1.

Fax: 028.38 203 474

Tổng đài: 028.38 203 747

Ban Giám đốc:

- Giám đốc: Ông Phạm Văn Phát - điện thoại: 028.38 203 595

- Phó Giám đốc:  Bà Lê Thị Tuyết Linh - điện thoại: 028.38.203.744

- Phó Giám đốc:  Ông Trần Trúc Giang  - điện thoại: 028.38.203.745

- Phó Giám đốc:  Ông Nguyễn văn Ngọc Minh:  028.38.203.743

Bộ phận nghiệp vụ:

- ĐƯỜNG DÂY NÓNG: 301

- Chính sách: 205

- Quản lý Thu:  401

- Cấp sổ, thẻ:  301 -306

- Một cửa:  119

- Kế toán:  201

- Văn thư: 103

- TT $ Phát Triển ĐT: 216

Tên tài khoản

Số tài khoản

Tên ngân hàng

Bảo Hiểm Xã Hội Quận 1

1700202902025

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - CN TPHCM

902.025.000009

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN 1

033.100.9999999

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Sài Gòn

13010009832021

Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Sở GD 2

110.117.9999999

Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Sài Gòn

3743.0.1056704.92008

Kho bạc Nhà nước Quận 1

 

Điều chỉnh thu nhập đóng bảo hiểm xã hội

Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội có hiệu lực từ ngày 15/2.
Theo đó, người được điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:
 - Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2019 đến ngày 31/12/2019.
 - Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2019 đến 31/12/2019.

 Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) được điều chỉnh theo công thức:

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo bảng sau:
Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định từ ngày 1/1/2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định trên.
Thông tư cũng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp uất một lần trong thời gian từ ngày 1/1/2019 đến ngày 31/12/2019 như sau:

Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo bảng dưới đây:

Theo luật sư Phạm Thanh Hữu, việc điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm như trên nhằm hiện thực hóa quy định tại khoản 2 điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và khoản 3 điều 10 Nghị định 115/2015/NĐ-CP. Theo đó, Nhà nước điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo sự thay đổi chỉ số giá tiêu dùng (hay còn gọi làm lạm phát) nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần và các chế độ bảo hiểm xã hội khác.
Theo VNEXPRESS

Hướng dẫn kê khai thủ tục 600 - Đăng ký, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội (tăng mới)

 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THỦ TỤC 600


ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH ĐÓNG BHXH (TĂNG MỚI)

* Các tờ khai chính: 

D02-TK1:  Mục đích để đơn vị kê khai lao động, tiền lương tham gia BHXH, BHYT, BHTN; điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT, BHTN và đăng ký cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người lao động thuộc đơn vị.

D01-TS: Mục đích để tổng hợp hồ sơ, giấy tờ của đơn vị, người tham gia như thông tin hợp đồng lao động, quyết định điều chỉnh,… làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp lại, đổi, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT

Nghiệp vụ: Báo tăng lao động chưa có sổ BHXH thì điền thêm tờ khai Phụ lục gia đình(TK1-TS)

  • Phần 01: Mô tả, hướng dẫn nhập dữ liệu của thủ tục 600

    • Hướng dẫn kê khai tờ khai D02-TK1 TS

    • Hướng dẫn kê khai tờ khai D01-TS

  • Phần 02: Các lỗi thường gặp và chú ý khi kê khai

 

***********************************************************************************

I:  Mô tả, hướng dẫn nhập dữ liệu của thủ tục 600

1: Hướng dẫn kê khai tờ khai D02-TS

STT

Tên cột

Bắt buộc nhập

Mô tả

Ghi chú


Họ tên

BẮT BUỘC

Điền đầy đủ họ tên người lao động



Mã số BHXH


Mã số BHXH của người lao động

Tra mã số BHXH tại đây

-Nếu người lao động có mã số BHXH: Thì chỉ cần nhập thông tin tờ khai D02-TS (Cột 1 đến cột 22, bỏ tích cột 23)

-Ngược lại: Nếu chưa có mã số BHXH: Yêu cầu nhập đầy đủ D02-TS và TK1-TS (nhập từ cột 1 đến cột 45, có tích chọn vào cột 23)

Đồng thời kê khai thêm phụ lục gia đình



Loại khai báo

BẮT BUỘC

Tăng lao động

Tăng lao động, kí hiệu là:
ON, TC, TD, TM, TH



Phương án

BẮT BUỘC

ON: đi làm lại 

TC: tăng do chuyển tỉnh

TM : tăng mới

TD : tăng do chuyển đơn vị

TH : Tăng mới hợp đồng (Cho lao động thử việc 3 tháng, chỉ đóng BHXH và BHTN)


5

Có giảm do chết


Mặc định

Giảm lao động do chết

Sử dụng khi báo giảm lao động cho chết

6

Ngày chết


Ngày/Tháng/Năm

Sử dụng khi báo giảm lao động cho chết

7

Chức vụ

BẮT BUỘC

Cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề


8

Nơi làm việc

BẮT BUỘC

Nơi làm việc


9

Tiền lương 

BẮT BUỘC

Hệ số hoặc Mức lương

Tiền lương đóng BHXH
Chú ý: Theo chuẩn BHXH, thì cột này chỉ được nhập số tiền, không được nhập hệ số

10

Phụ cấp CV 


Phụ cấp chức vụ 

Chỉ điền hệ số. 

Những đơn vị có phụ cấp CV theo mức lương điền vào cột phụ cấp lương.

11

Phụ cấp TNVK 


Phụ cấp thâm niên vượt khung đầu kỳ (%)


12

Phụ cấp TN Nghề 


Phụ cấp thâm niên nghề đầu kỳ (%)


13

Phụ cấp lương



chỉ điền số tiền, KHÔNG cho phép nhập hệ số

14

Phụ cấp bổ sung




15

Từ tháng

BẮT BUỘC

Từ tháng tham gia hoặc điều chỉnh


16

Đến tháng

BẮT BUỘC

Đến tháng kết thúc tham gia/điều chỉnh hoặc tháng hiện tại


17

Ghi chú

BẮT BUỘC



  • Điền mã bệnh viện KCB ban đầu, HĐLĐ, số quyết định…

  • Phần mềm tự động điền mã phương án vào cột này nên không cần điền lại.

  • Cột Ghi chú ghi rõ tăng mới có đề nghị cấp sổ/thẻ hay không.

18

Tỷ lệ đóng

BẮT BUỘC

Tỷ lệ đóng BHXH dựa trên mức lương đóng BHXH (Thông thường tỷ lệ này là 32% )

Chọn các giá trị có sẵn hoặc muốn điền tỷ lệ khác thì nhập trực tiếp.
VD:  0,5 thì nhập giá trị là: 0,5

19

Tính lãi



Tích chọn trên phần mềm nếu có truy thu.

20

Đã có sổ



Tích chọn trên phần mềm nếu đã có sổ

21

Mức hưởng BHYT



Theo danh mục mức hưởng BHYT

22

Phòng ban làm việc



Phòng/ban/ cơ quan làm việc hoặc tên trường/lớp đối với học sinh.

23

Mã vùng sinh sống



K1: Nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật

K2: Nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

K3: Nơi người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật.
Nếu không thuộc 1 trong 3 khu vực trên thì để trống mục này

24

Mã vùng lương tối thiểu


Mã vùng lương tối thiểu

Theo danh mục mã vùng LTT:

25

Số điện thoại

BẮT BUỘC

điền sđt của NLĐ


26

Bổ sung TK1

BẮT BUỘC

tích chọn nếu muốn gửi cả thông tin TK1 và D02 sang BH

Nếu không tích chọn chột này, tất cả những thông tin sau cột 23 không cần điền và phần mềm cũng không kiểm tra tính hợp lệ những cột đó.

Trường hợp chưa có mã số BHXH, bắt buộc chọn cột này.

27

CMND




28

Mã hộ gia đình




29

Định dạng ngày sinh

BẮT BUỘC

0: đầy đủ

1: chỉ có tháng năm

2: chỉ có năm

Chọn trên phần mềm

30

Ngày sinh

BẮT BUỘC

Ngày/tháng/năm sinh


Ghi đầy đủ như trong giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước.


31

Giới tính

BẮT BUỘC



32

Quốc tịch

BẮT BUỘC



33

Dân tộc

BẮT BUỘC


theo danh mục dân tộc

34

Tỉnh - Bệnh viện

BẮT BUỘC

Tỉnh đăng ký khám chữa bệnh ban đầu


35

Bệnh viện

BẮT BUỘC

Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu

danh sách đăng ký nơi KCB ban đầu được cơ quan BHXH thông báo hằng năm gửi cho cho đơn vị, UBND xã, đại lý thu

36

Tỉnh - Khai sinh

BẮT BUỘC



37

Huyện - Khai sinh

BẮT BUỘC



38

Xã - Khai sinh

BẮT BUỘC



39

Tỉnh - Địa chỉ liên hệ

BẮT BUỘC



40

Huyện - Địa chỉ liên hệ

BẮT BUỘC



41

Xã - Địa chỉ liên hệ

BẮT BUỘC



42

Địa chỉ nhận hồ sơ

BẮT BUỘC

số nhà, đường phố, thôn xóm; xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh, thành phố.

ghi đầy đủ địa chỉ nơi đang sinh sống để cơ quan BHXH gửi trả sổ BHXH, thẻ BHYT hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác

43

Tên người giám hộ


Tên cha/mẹ/người giám hộ

áp dụng đối với trẻ em dưới 6 tuổi

44

Điện thoại liên hệ




45

Mức tiền đóng BHXH TN


ghi mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn

áp dụng đối với người tham gia BHXH tự nguyện

46

Phương thức đóng BHXH TN


1 tháng:  Đóng hằng tháng;

3 tháng:. Đóng 3 tháng một lần;

6 tháng:. Đóng 6 tháng một lần;

1.4. Đóng 12 tháng một lần;

1.5. Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm 1 lần;

1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.



áp dụng đối với người đi lao động ở nước ngoài, người tham gia BHXH tự nguyện

47

Nội dung yêu cầu thay đổi


Nội dung yêu cầu thay đổi như: chức vụ, tiền lương...


48

Hồ sơ kèm theo


Các loại giấy tờ chứng minh tham gia hoặc thay đổi...


49

Email liên hệ


Điền email liên hệ


50

Địa chỉ khai sinh


Điền địa chỉ khai sinh



2: Hướng dẫn kê khai tờ khai D01-TS

Nội dung lập bảng kê: hồ sơ làm căn cứ tham gia BHYT, BHXH

Hồ sơ kèm theo: (liệt kê những hồ sơ kê khai trong D01):

  • Đối với đơn vị đăng ký chậm so với giấy phép thành lập, có truy thu BHXH, BHYT:

+ Văn bản xử lý vi phạm về BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Bảng thanh toán, tiền lương, tiền công của đơn vị, HĐLĐ tương ứng với thời gian truy thu(1 bản/người)

  • Đối với đơn vị đã tham gia BHXH tại nơi khác chuyển đến

+ Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT của cơ quan BHXH tham gia trước đó(C12-TS)

  • Đối với người được hưởng BHYT cao hơn(người có công) kèm theo bản sao giấy tờ liên quan

  • Đối với người được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài: công văn, quyết định cử đi.

Chú ý: 

  1. Tăng mới lập bảng kê “Hợp đồng lao động” 

  2. Những trường hợp truy thu lập bảng kê “Bảng lương những tháng truy thu”.

STT

Tên cột

Bắt buộc

Mô tả

Ghi chú

1                     

Họ tên

BẮT BUỘC

Họ tên người lao động ứng với file đính kèm

 

2                     

Mã số BHXH


Mã số BHXH của người lao động

Nếu đã  được cấp

3                     

Tên, loại văn bản

BẮT BUỘC

Tên của văn bản đính kèm

VD: hợp đồng lao động, quyết định điều chỉnh lương, giấy xác nhận...

4                     

Số văn bản

BẮT BUỘC

Số hiệu văn bản

Vd: 99/QĐ-UBND, 88/LĐTBXH-NCC

5                     

Ngày ban hành

BẮT BUỘC

Ngày/Tháng/Năm ban hành văn bản

 

6                     

Cơ quan ban hành

BẮT BUỘC

Cơ quan ban hành văn bản

(UBND huyện, tỉnh hoặc Sở, ngành …; 

Công ty A …)

7                     

Trích yếu văn bản

BẮT BUỘC

Ghi nội dung trích yếu văn

(V/v tuyển dụng, điều động, tăng lương; xác nhận người có công với cách mạng …).

8                     

Trích lược nội dung cần thẩm định

BẮT BUỘC

Ghi một số thông tin được trích lược nêu trong giấy tờ để cơ quan BHXH có căn cứ thẩm định

VD:

Truy thu: ghi một số nội dung trong văn bản làm căn cứ truy thu